Chuyển đến nội dung chính

Tổng hợp tham khảo · 8/8/2026

Điểm Chuẩn Kinh Tế Quốc Dân (NEU) 2026

NEU đã công bố điểm chuẩn 2026 đầy đủ theo 88 ngành: từ 23,48 đến 28,84 điểm, cao hơn năm 2025. Kiểm toán vươn lên dẫn đầu, vượt qua Thương mại điện tử.

✅

Điểm chuẩn NEU 2026 đã công bố — 23,48 đến 28,84 điểm

NEU công bố điểm chuẩn 2026 ngày 8/8/2026, cao hơn năm ngoái. Ngành Kiểm toán vươn lên dẫn đầu, vượt qua Thương mại điện tử của năm 2025. Các ngành trên 28 điểm còn có Hệ thống thông tin quản lý, Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB), Kinh doanh quốc tế, Kinh tế Quốc tế. Thấp nhất là Công nghệ môi trường và phát triển bền vững với 23,48 điểm.

So với 2025: mức điểm cao nhất 28,83 → 28,84 · Xu hướng chung: tăng

Điểm Chuẩn NEU 2026 Theo Ngành / Chương Trình

Đầy đủ 88 ngành

Phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT · Thang 30 · Điểm trúng tuyển năm 2026

MãNgành / Chương trình đào tạoĐiểm chuẩn 2026
7480202An toàn thông tin26,00
7340204Bảo hiểm25,35
7340116Bất động sản25,36
EP20Công nghệ Logistics và quản trị chuỗi cung ứng27,39
EP19Công nghệ Marketing26,68
EP26Công nghệ môi trường và phát triển bền vững23,48
7340205Công nghệ tài chính27,52
EP09Công nghệ tài chính và Ngân hàng số26,86
7480201Công nghệ thông tin25,68
7480104Hệ thống thông tin27,09
7340405Hệ thống thông tin quản lý28,01
7340301Kế toán27,30
TT1Các CT: Kế toán; Kế hoạch tài chính; Quản trị kinh doanh25,25
EP04Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB)26,62
EP15Khoa học dữ liệu26,52
7480101Khoa học máy tính26,19
7340401Khoa học quản lý26,30
EP02Khoa học tính toán trong tài chính và bảo hiểm26,44
EP01Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE)25,22
7340302Kiểm toán28,84
EP21Kiểm toán nội bộ26,39
EP12Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB)28,25
7620114Kinh doanh nông nghiệp24,75
7340120Kinh doanh quốc tế28,50
CLC3Các CT: Tài chính DN; Marketing số; QT Marketing; QTKD quốc tế; Kinh tế quốc tế; Logistics và QLCCC; TMĐT; Kiểm toán ACCA25,89
EP05Kinh doanh số (E-BDB)26,84
7340121Kinh doanh thương mại27,94
7310104Kinh tế đầu tư27,56
CLC2Các CT: Kinh tế đầu tư; QT nhân lực; QTKD; Quan hệ công chúng24,83
7310101P1Kinh tế học26,64
EP13Kinh tế học tài chính (FE)25,89
7620115Kinh tế nông nghiệp24,59
7310105Kinh tế phát triển26,79
CLC1Các CT: Kinh tế phát triển; Ngân hàng; CNTT và chuyển đổi số; Bảo hiểm ANZIIF25,28
7310106Kinh tế quốc tế28,30
EP22Kinh tế quốc tế (CT tiên tiến)27,20
EP23Kinh tế số26,51
7850102Kinh tế tài nguyên thiên nhiên24,38
7310101P2Kinh tế và quản lý đô thị25,90
7310101P3Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực27,07
EP24Kinh tế Y tế24,42
EP17Kỹ thuật phần mềm25,00
7510605Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng28,53
EP14Logistics và QLCCC tích hợp chứng chỉ quốc tế (LSIC)27,87
7380101Luật25,52
POHE4Luật kinh doanh25,68
7380107Luật kinh tế26,62
7380109Luật thương mại quốc tế26,38
7340115Marketing27,99
7220201Ngôn ngữ Anh26,46
EP03Phân tích dữ liệu kinh tế (EDA)27,24
EP06Phân tích kinh doanh (BA)27,40
EP25Phát triển quốc tế24,68
7320108Quan hệ công chúng27,58
7340408Quan hệ lao động25,52
7340403Quản lý công25,37
EPMPQuản lý công và Chính sách (E-PMP)24,05
7850103Quản lý đất đai24,75
7340409Quản lý dự án26,67
7850101Quản lý tài nguyên và môi trường24,20
POHE6Quản lý thị trường24,89
EP08Quản trị chất lượng và Đổi mới (E-MQI)25,12
EP27Quản trị công nghiệp sáng tạo24,08
7810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành25,79
EP07Quản trị điều hành thông minh (E-SOM)25,80
EP18Quản trị giải trí và sự kiện25,89
7810201Quản trị khách sạn26,08
POHE1Quản trị khách sạn25,05
EP11Quản trị khách sạn quốc tế (IHME)24,93
7340101Quản trị kinh doanh26,85
EBBAQuản trị kinh doanh (E-BBA)25,74
POHE5Quản trị kinh doanh thương mại26,64
POHE2Quản trị lữ hành24,77
7340404Quản trị nhân lực27,25
EP28Quản trị nhân lực quốc tế25,75
EP29Quản trị rủi ro định lượng26,15
TT2Các CT: Tài chính; Kinh doanh quốc tế26,00
7340201Tài chính – Ngân hàng27,43
EP10Tài chính và Đầu tư (BFI)26,76
POHE7Thẩm định giá24,96
EP31Thẩm định giá / Ngành TC-NH24,10
7310107Thống kê kinh tế27,29
EP32Thống kê và Trí tuệ kinh doanh25,54
7340122Thương mại điện tử28,62
7310108Toán kinh tế27,22
EP30Toán ứng dụng25,60
EP16Trí tuệ nhân tạo25,64
POHE3Truyền thông Marketing27,39

Lưu Ý Nộp Nguyện Vọng Vào NEU 2026

  • • Kiểm toán (28,84đ), Thương mại điện tử (28,62đ) và Kinh tế quốc tế (28,30đ) là 3 ngành cạnh tranh nhất trường.
  • • Các chương trình định hướng ứng dụng (EP), CLC và POHE thường có điểm chuẩn thấp hơn ngành chuẩn tương ứng nhưng học phí cao hơn — cân nhắc kỹ trước khi chọn.
  • • Công nghệ môi trường và phát triển bền vững (EP26, 23,48đ) là ngành có điểm chuẩn thấp nhất trường — cơ hội tốt cho thí sinh điểm vừa phải.
  • • Xét tuyển học bạ thường kết thúc trước kỳ thi — cần đăng ký sớm từ tháng 3–4.

Câu Hỏi Thường Gặp

Điểm chuẩn NEU 2026 bao nhiêu?
NEU đã công bố điểm chuẩn 2026 cho toàn bộ 88 ngành/chương trình, dao động từ 23,48 đến 28,84 điểm, cao hơn năm 2025. Ngành Kiểm toán vươn lên dẫn đầu với 28,84 điểm, vượt qua Thương mại điện tử (28,62). Ngành thấp nhất là Công nghệ môi trường và phát triển bền vững với 23,48 điểm.
Điểm chuẩn NEU 2025 ngành nào cao nhất?
Thương mại điện tử đạt 28,83 điểm — cao nhất NEU năm 2025. Tiếp theo là Kinh tế Quốc tế (28,50) và Tài chính – Ngân hàng (27,80).
NEU có xét tuyển học bạ và đánh giá năng lực không?
Có. NEU xét học bạ THPT (yêu cầu GPA ≥ 8.0, môn Toán ≥ 8.0) và chấp nhận điểm đánh giá năng lực ĐHQGHN. Mỗi phương thức có chỉ tiêu riêng.
Học phí NEU bao nhiêu năm 2025?
Chương trình chuẩn khoảng 15–18 triệu/năm. Chương trình chất lượng cao và liên kết quốc tế 40–80 triệu/năm tùy chuyên ngành.
NEU và FTU nên chọn trường nào?
NEU mạnh hơn về đa dạng ngành kinh tế trong nước và quản trị. FTU tập trung vào kinh tế quốc tế, ngoại thương và có tiếng Anh tốt hơn. Nên chọn theo định hướng nghề nghiệp.

Số liệu tham khảo — chưa đối chiếu với công bố gốc

Bảng điểm dưới đây được tổng hợp từ các nguồn tin tuyển sinh và chưa được chúng tôi đối chiếu lại với thông báo chính thức của Đại học Kinh tế Quốc dân. Điểm chuẩn quyết định việc bạn đỗ hay trượt, vì vậy đừng chốt nguyện vọng chỉ dựa trên trang này — hãy mở công bố gốc bên dưới để kiểm tra.

Đối chiếu điểm chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân