Chuyển đến nội dung chính

Toán học · Bảng tra

Bảng công thức nguyên hàm

Đầy đủ công thức nguyên hàm cùng ba phương pháp tính hay dùng nhất. Bảng nguyên hàm hàm hợp dạng (ax+b) nằm riêng vì đây là dạng chiếm phần lớn bài tập — nhớ nhân thêm 1/a.

Nguyên hàm cơ bản

Nguyên hàm cơ bản
Nguyên hàmCông thứcĐiều kiện
∫ k dxkx + Ck là hằng số
∫ xⁿ dxxⁿ⁺¹ / (n+1) + Cn ≠ −1
∫ (1/x) dxln|x| + Cx ≠ 0
∫ √x dx(2/3) · x√x + Cx ≥ 0
∫ (1/x²) dx−1/x + Cx ≠ 0

Điều kiện n ≠ −1 rất quan trọng: khi n = −1 thì mẫu n+1 bằng 0, phải dùng công thức ln|x| riêng.

Nguyên hàm hàm mũ và logarit

Nguyên hàm hàm mũ và logarit
Nguyên hàmCông thứcĐiều kiện
∫ eˣ dxeˣ + C
∫ aˣ dxaˣ / ln a + Ca > 0, a ≠ 1
∫ ln x dxx·ln x − x + Cx > 0

Nguyên hàm hàm lượng giác

Nguyên hàm hàm lượng giác
Nguyên hàmCông thứcĐiều kiện
∫ sin x dx−cos x + C
∫ cos x dxsin x + C
∫ (1/cos²x) dxtan x + Ccos x ≠ 0
∫ (1/sin²x) dx−cot x + Csin x ≠ 0
∫ tan x dx−ln|cos x| + Ccos x ≠ 0
∫ cot x dxln|sin x| + Csin x ≠ 0

Chú ý dấu: ∫sin x dx mang dấu trừ (−cos x), còn ∫cos x dx thì không. Đây là chỗ nhầm dấu phổ biến.

Nguyên hàm dạng đặc biệt

Các dạng cho ra hàm lượng giác ngược hoặc logarit — thường gặp ở bậc đại học.

Nguyên hàm dạng đặc biệt
Nguyên hàmCông thứcĐiều kiện
∫ 1/√(1−x²) dxarcsin x + C−1 < x < 1
∫ 1/(1+x²) dxarctan x + C
∫ 1/(x²−a²) dx(1/2a) · ln|(x−a)/(x+a)| + Ca ≠ 0, x ≠ ±a
∫ 1/√(x²+a) dxln|x + √(x²+a)| + C

Nguyên hàm hàm hợp dạng (ax + b)

Dạng chiếm phần lớn bài tập. Quy tắc chung: lấy nguyên hàm như bình thường rồi nhân thêm 1/a.

Nguyên hàm hàm hợp dạng (ax + b)
Nguyên hàmCông thứcĐiều kiện
∫ (ax+b)ⁿ dx(ax+b)ⁿ⁺¹ / [a(n+1)] + Ca ≠ 0, n ≠ −1
∫ 1/(ax+b) dx(1/a) · ln|ax+b| + Ca ≠ 0
∫ e^(ax+b) dx(1/a) · e^(ax+b) + Ca ≠ 0
∫ sin(ax+b) dx−(1/a) · cos(ax+b) + Ca ≠ 0
∫ cos(ax+b) dx(1/a) · sin(ax+b) + Ca ≠ 0
∫ u'·f(u) dxF(u) + CF là nguyên hàm của f

Hệ số 1/a xuất hiện vì đạo hàm của (ax+b) bằng a — đây là bước ngược lại của quy tắc hàm hợp khi tính đạo hàm.

Ba phương pháp tính nguyên hàm

Ba phương pháp tính nguyên hàm
Phương phápCông thứcĐiều kiện
Đổi biến∫ f(u(x))·u'(x) dx = ∫ f(u) duDùng khi thấy u' xuất hiện sẵn trong biểu thức
Từng phần∫ u dv = u·v − ∫ v duDùng khi tích của hai loại hàm khác nhau
Hạ bậc lượng giác∫ sin²x dx = ∫ (1 − cos2x)/2 dxDùng cho sin², cos² và các lũy thừa chẵn

Ví dụ áp dụng

Ví dụ áp dụng
Bài toánCông thức
∫ (3x+2)⁴ dx(3x+2)⁵ / 15 + C
∫ x·eˣ dxx·eˣ − eˣ + C (từng phần: u = x, dv = eˣdx)
∫ 2x·e^(x²) dxe^(x²) + C (đổi biến: u = x²)
∫ sin²x dxx/2 − sin2x/4 + C (hạ bậc)
∫ x·ln x dx(x²/2)·ln x − x²/4 + C (từng phần)

Câu hỏi thường gặp

Vì sao nguyên hàm luôn có + C?
Vì đạo hàm của hằng số bằng 0, nên mọi hàm sai khác nhau một hằng số đều có cùng đạo hàm. Nguyên hàm vì thế không phải một hàm duy nhất mà là cả một họ hàm. Quên viết + C là lỗi bị trừ điểm thường xuyên nhất trong bài nguyên hàm.
Khi nào dùng đổi biến, khi nào dùng từng phần?
Dùng đổi biến khi bạn thấy trong biểu thức có sẵn đạo hàm của một phần khác — ví dụ ∫2x·e^(x²)dx có sẵn 2x là đạo hàm của x². Dùng từng phần khi tích của hai loại hàm khác nhau mà không rút gọn được, ví dụ x·eˣ hoặc x·ln x.
Chọn u và dv thế nào trong nguyên hàm từng phần?
Theo thứ tự ưu tiên chọn u: logarit, hàm ngược, đa thức, lượng giác, hàm mũ. Nguyên tắc là chọn u sao cho u' đơn giản hơn u, và dv sao cho tích phân được. Với ∫x·ln x dx thì chọn u = ln x (vì đạo hàm ra 1/x đơn giản hơn), dv = x dx.
Vì sao ∫(1/x)dx là ln|x| chứ không phải ln x?
Vì hàm 1/x xác định cả với x âm, trong khi ln x chỉ xác định khi x dương. Dấu giá trị tuyệt đối mở rộng công thức cho cả hai phía. Bỏ dấu trị tuyệt đối là sai khi bài toán xét khoảng âm.
Công thức ∫xⁿdx vì sao loại trừ n = −1?
Vì khi n = −1, mẫu số n+1 bằng 0 nên công thức vô nghĩa. Đó chính là lý do trường hợp ∫(1/x)dx phải có công thức riêng là ln|x| + C.

C là hằng số tích phân, luôn phải viết trong kết quả. Các công thức áp dụng trên khoảng mà hàm số xác định và liên tục. Nội dung rà soát ngày 19/07/2026.